Trong bối cảnh hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có nhiều cập nhật mới, việc nắm bắt các quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, Thông tư số 20/2026/TT-BTC cùng hướng dẫn thực tế tại Công văn số 5263/GLA-QLDN2 là điều bắt buộc đối với mọi người làm kế toán và chủ doanh nghiệp.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được ghi nhận chi phí hợp lý khi đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:
Khoản chi phát sinh thực tế phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của đơn vị.
Điểm mới đáng chú ý: Doanh nghiệp được tính cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).
Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về thuế và chế độ kế toán.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ đặc thù không có hóa đơn (như mua từ hộ, cá nhân không kinh doanh hoặc dưới ngưỡng thuế GTGT), doanh nghiệp phải lập bảng kê và lưu trữ chứng từ thanh toán đầy đủ theo quy định.
Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thống nhất theo văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Ngày 07/10/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã ban hành Công văn số 5263/GLA-QLDN2 nhằm giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp về việc hạch toán chi phí. Trong đó, văn bản làm rõ hồ sơ đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp từ cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT.
| Nhóm trường hợp thu mua | Yêu cầu hồ sơ, chứng từ theo quy định |
|
Nông, lâm, thủy sản tự đánh bắt, nuôi trồng trực tiếp bán ra |
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN. |
|
Sản phẩm thủ công mây tre đan, cói, đay, nứa; phế liệu tự thu nhặt |
Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo luật kế toán. |
|
Đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp nhượng bán |
Nếu giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên: Bắt buộc chuyển khoản không dùng tiền mặt. |
|
Hàng hóa, dịch vụ của hộ/cá nhân có doanh thu dưới ngưỡng tính thuế GTGT |
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp phải ký và chịu trách nhiệm trên Bảng kê. |
Căn cứ theo điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC, nếu khoản chi đáp ứng khoản 1 Điều 9 và không rơi vào Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì việc chuẩn bị đúng Bảng kê Mẫu 02/TNDN kèm ủy nhiệm chi/chứng từ thanh toán là căn cứ đầy đủ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế tndn.
Nhiều doanh nghiệp băn khoăn về tính hợp lệ của khoản tiền chiết khấu dành cho đối tác khi họ thanh toán công nợ sớm.
Theo quy định tại Mục 3 Chuẩn mực Kế toán số 14 ban hành kèm Quyết định 149/2001/QĐ-BTC:
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại.
Để khoản chiết khấu thanh toán này được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý:
Hợp đồng mua bán giữa hai bên phải có điều khoản quy định rõ tỷ lệ và điều kiện hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán trước hạn.
Có biên bản đối chiếu công nợ hoặc thông báo xác nhận khoản chiết khấu giữa người bán và người mua.
Có chứng từ thanh toán tiền chiết khấu (ưu tiên chuyển khoản ngân hàng, đặc biệt với các khoản chiết khấu từ 05 triệu đồng trở lên).
Khi thỏa mãn các căn cứ nêu trên, khoản chi chiết khấu thanh toán sẽ được tính vào chi phí tài chính được trừ của bên bán theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Xem thêm: Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN Gồm Những Gì?
Bên cạnh phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập chịu thuế (Doanh thu trừ Chi phí được trừ), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 tại khoản 2 Điều 11 đã quy định rõ các đối tượng nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trực tiếp trên doanh thu:
Doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ với tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng (quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025) trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không thể xác định hoặc bóc tách được chi phí thực tế phát sinh.
Các tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (theo điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025).
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác hạch toán được doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế nhưng không xác định được chi phí và thu nhập của hoạt động kinh doanh.
Đối với các đơn vị này, việc kiểm soát chi phí đầu vào sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh trong kỳ, nhưng vẫn cần lưu trữ chứng từ phục vụ quản trị và các nghĩa vụ thuế khác.
Ranh giới giữa chi phí hợp lý và chi phí bị loại khi quyết toán thuế thường rất mong manh. Chỉ một thiếu sót nhỏ như thiếu chữ ký trên Bảng kê thu mua Mẫu 02/TNDN hay thanh toán tiền mặt cho hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên cũng có thể khiến doanh nghiệp bị phạt và truy thu thuế nặng.
Để loại bỏ hoàn toàn các rủi ro sổ sách và an tâm phát triển kinh doanh, doanh nghiệp có thể tham khảo các giải pháp pháp lý và kế toán chuyên sâu từ Kế Toán Thuế Ngọc Vân:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói: Kiểm tra tính hợp lệ của toàn bộ chứng từ đầu vào, kê khai thuế định kỳ và thực hiện quyết toán thuế TNDN chuẩn xác theo thông tư, nghị định mới nhất.
Dịch vụ rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán: Tầm soát hồ sơ chi phí, phát hiện chứng từ có nguy cơ bị xuất toán trước khi cơ quan thuế kiểm tra, hỗ trợ bổ sung hồ sơ giải trình kịp thời.
Liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi để được tư vấn phương án tối ưu thuế an toàn và đúng luật:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP NGỌC VÂN
Hotline / Zalo tư vấn miễn phí: 0941 233 469 - 0789 368 883
Email: [email protected]
Website: https://vnyuyun.com/
Trụ sở chính: Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Chi nhánh: Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội
Chi nhánh: Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tuyên Quang