Trụ sở chính
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Hotline
+84 941 233 469

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), không phải toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công đều được dùng làm căn cứ tính thuế. Theo quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, người nộp thuế được trừ một số khoản bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật.

Vậy khoản được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026 gồm những gì? Mức giảm trừ cho bản thân, người phụ thuộc là bao nhiêu? Chi phí khám chữa bệnh, giáo dục và các khoản đóng góp từ thiện có được khấu trừ hay không? Bài viết dưới đây của Kế Toán Thuế Ngọc Vân sẽ giúp người lao động nắm rõ các quy định cần thiết để tính thuế và chuẩn bị hồ sơ quyết toán đúng quy định.

1. Khoản được trừ khi tính thuế TNCN là gì?

Khoản được trừ khi tính thuế TNCN là những khoản được pháp luật cho phép trừ khỏi thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập tính thuế của cá nhân.

khoản được trừ khi tính thuế TNCN

Khoản được trừ khi tính thuế TNCN

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, công thức xác định thu nhập tính thuế về cơ bản như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ được phép áp dụng.

Các khoản giảm trừ có thể bao gồm:

  • Các khoản đóng bảo hiểm và một số khoản đóng góp bảo hiểm, hưu trí đủ điều kiện.

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế.

  • Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo đủ điều kiện.

  • Các khoản giảm trừ khác theo quy định, trong đó có một số chi phí y tế và giáo dục, đào tạo.

Cần phân biệt thu nhập chịu thuế với thu nhập tính thuế. Thu nhập chịu thuế là cơ sở để xác định các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế; còn thu nhập tính thuế là phần còn lại sau khi trừ các khoản giảm trừ hợp lệ. Thu nhập tính thuế mới là căn cứ áp dụng biểu thuế tương ứng.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

2. Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026

2.1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là:

  • 15,5 triệu đồng/tháng.

  • Tương đương 186 triệu đồng/năm nếu tính đủ 12 tháng.

Khoản giảm trừ này áp dụng cho chính người nộp thuế khi xác định thu nhập tính thuế theo quy định.

Ví dụ, một cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương là 25 triệu đồng/tháng và không có khoản giảm trừ nào khác ngoài giảm trừ bản thân. Sau khi trừ 15,5 triệu đồng, phần thu nhập còn lại là 9,5 triệu đồng/tháng trước khi xem xét các khoản giảm trừ hợp lệ khác.

Lưu ý, mức 15,5 triệu đồng là khoản giảm trừ gia cảnh, không phải số tiền được hoàn lại hoặc khoản trợ cấp người lao động nhận thêm từ cơ quan thuế.

2.2. Giảm trừ cho người phụ thuộc

Người nộp thuế đáp ứng điều kiện đăng ký và chứng minh người phụ thuộc được áp dụng mức giảm trừ:

6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Một số trường hợp có thể được xem xét đăng ký người phụ thuộc gồm:

  • Con chưa thành niên hoặc con đáp ứng điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động, học tập và thu nhập theo quy định.

  • Vợ hoặc chồng không có thu nhập hoặc có thu nhập thuộc ngưỡng điều kiện áp dụng.

  • Cha, mẹ và những cá nhân khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.

Để được giảm trừ, người nộp thuế cần thực hiện đăng ký và lưu hồ sơ chứng minh phù hợp với từng trường hợp.

Một người phụ thuộc không được tính giảm trừ trùng cho nhiều người nộp thuế trong cùng thời gian theo quy định. Vì vậy, gia đình cần thống nhất người trực tiếp đăng ký và sử dụng khoản giảm trừ.

khoản được trừ khi tính thuế TNCN

Khoản được trừ khi tính thuế TNCN

2.3. Các khoản bảo hiểm được trừ

Các khoản bảo hiểm đủ điều kiện là nhóm khoản được trừ quan trọng khi tính thuế TNCN. Theo quy định, nhóm này có thể bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH).

  • Bảo hiểm y tế (BHYT).

  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với một số ngành, nghề.

  • Khoản đóng BHXH tự nguyện và BHYT tự nguyện thuộc trường hợp được phép khấu trừ.

  • Các khoản đóng góp bảo hiểm, hưu trí khác đáp ứng điều kiện cụ thể theo quy định.

Đối với những khoản bảo hiểm được phép trừ theo số tiền thực tế đóng, người nộp thuế cần có chứng từ hoặc xác nhận hợp lệ để chứng minh số tiền đã đóng.

Không nên mặc định rằng mọi khoản bảo hiểm thương mại hoặc mọi hợp đồng bảo hiểm cá nhân đều được khấu trừ. Việc áp dụng còn phụ thuộc vào loại hình bảo hiểm, đối tượng tham gia, hồ sơ và giới hạn pháp luật quy định.

2.4. Bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ

Một số khoản đóng góp liên quan đến bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ có thể được trừ trong giới hạn quy định.

Theo quy định hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP., tổng mức đóng góp thuộc nhóm được khống chế này tối đa là 3 triệu đồng/tháng, bao gồm cả phần doanh nghiệp đóng cho người lao động và phần người lao động tự đóng, nếu có.

Đây là mức trần chung của nhóm khoản đóng góp được quy định, không phải mức 3 triệu đồng riêng cho từng loại bảo hiểm.

Người nộp thuế cần kiểm tra chứng từ đóng phí, xác nhận của đơn vị chi trả thu nhập và điều kiện áp dụng trước khi đưa các khoản này vào hồ sơ tính thuế.

2.5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học có thể được trừ khi xác định thu nhập tính thuế nếu đáp ứng đúng đối tượng, mục đích và điều kiện pháp luật.

Người nộp thuế cần lưu ý:

  • Khoản đóng góp phải thuộc trường hợp được pháp luật công nhận.

  • Tổ chức, quỹ hoặc cơ sở tiếp nhận phải đáp ứng điều kiện tương ứng.

  • Cần có chứng từ thu, xác nhận đóng góp hoặc chứng từ thanh toán hợp lệ.

  • Khoản hỗ trợ trực tiếp cho cá nhân không mặc nhiên được tính giảm trừ.

Vì vậy, trước khi áp dụng khoản giảm trừ này khi quyết toán thuế, người nộp thuế nên kiểm tra kỹ hồ sơ và điều kiện tại quy định hiện hành.

2.6. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh được giảm trừ

Theo quy định mới áp dụng trong năm 2026, một số khoản chi phí khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện có thể được giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Mức giảm trừ tối đa theo quy định hướng dẫn là 23 triệu đồng/năm.

Để xem xét áp dụng, người nộp thuế cần lưu ý các điều kiện liên quan đến:

  • Đối tượng khám chữa bệnh, bao gồm bản thân và người phụ thuộc thuộc trường hợp được áp dụng.

  • Cơ sở y tế trong nước và phạm vi chi phí được quy định.

  • Hóa đơn, chứng từ, bảng kê hoặc tài liệu chứng minh chi phí hợp lệ.

  • Phần chi phí đã được bảo hiểm hoặc nguồn khác thanh toán không được tính trùng vào khoản đề nghị giảm trừ.

Không phải mọi khoản mua thuốc, thực phẩm bổ sung, chăm sóc sức khỏe hoặc chi tiêu liên quan đến y tế đều tự động được chấp nhận. Cần xác định đúng phạm vi chi phí và điều kiện theo văn bản hướng dẫn.

2.7. Chi phí giáo dục, đào tạo được giảm trừ

Chi phí giáo dục, đào tạo cũng thuộc nhóm khoản giảm trừ mới cần được người nộp thuế quan tâm trong kỳ tính thuế năm 2026.

Mức giảm trừ tối đa theo quy định hướng dẫn là 24 triệu đồng/năm đối với các khoản chi đáp ứng điều kiện.

Một số nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Đối tượng học tập có thuộc phạm vi được áp dụng hay không.

  • Cơ sở giáo dục, đào tạo có đáp ứng điều kiện quy định hay không.

  • Khoản học phí, chi phí đào tạo có thuộc phạm vi được giảm trừ hay không.

  • Hóa đơn, chứng từ và tài liệu chứng minh chi phí có đầy đủ, hợp lệ hay không.

Không nên hiểu rằng mọi khoản học thêm, mua sách vở, thuê gia sư, học kỹ năng hoặc lệ phí thi chứng chỉ đều được giảm trừ. Cần đối chiếu từng khoản chi với quy định cụ thể.

Đối với các khoản giảm trừ liên quan đến y tế và giáo dục, người nộp thuế cần xác định đúng kỳ phát sinh, đối tượng và điều kiện áp dụng. Không tự động chuyển khoản chi chưa sử dụng hết sang năm sau nếu pháp luật không cho phép.

khoản được trừ khi tính thuế TNCN

Khoản giảm trừ iên quan chi phí y tế và giáo dục

Xem thêm: Giảm Trừ Chi Phí Y Tế Giáo Dục Khi Tính Thuế TNCN

3. Bảng tổng hợp các khoản được trừ khi tính thuế TNCN 2026

Khoản giảm trừ Mức hoặc nguyên tắc áp dụng
Giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng
Giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng/người
BHXH, BHYT, BHTN đủ điều kiện Theo khoản thực tế được phép trừ
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thuộc diện bắt buộc Theo khoản thực tế đủ điều kiện
Một số khoản bảo hiểm, hưu trí bổ sung và bảo hiểm nhân thọ Trần chung 3 triệu đồng/tháng cho nhóm được quy định
Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học Theo điều kiện, đối tượng và chứng từ hợp lệ
Chi phí khám chữa bệnh đủ điều kiện Tối đa 23 triệu đồng/năm
Chi phí giáo dục, đào tạo đủ điều kiện Tối đa 24 triệu đồng/năm

Lưu ý: Bảng trên là nội dung tổng hợp để tra cứu nhanh. Các khoản giảm trừ không mặc nhiên áp dụng cho mọi cá nhân. Mức tối đa không đồng nghĩa với việc người nộp thuế được giảm trừ toàn bộ mức đó khi không phát sinh chi phí hoặc không đáp ứng đủ điều kiện.

4. Checklist hồ sơ cần chuẩn bị khi quyết toán thuế TNCN năm 2026

Để hạn chế sai sót, người lao động nên rà soát các nội dung sau trước khi thực hiện quyết toán:

  • Xác định tình trạng cư trú thuế và loại thu nhập phát sinh trong năm.

  • Đối chiếu tổng thu nhập chịu thuế với chứng từ khấu trừ thuế và dữ liệu của đơn vị chi trả.

  • Kiểm tra số tiền BHXH, BHYT, BHTN và các khoản bảo hiểm đủ điều kiện được trừ.

  • Kiểm tra thông tin đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh.

  • Thu thập chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học nếu có đề nghị giảm trừ.

  • Kiểm tra hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí y tế và giáo dục, đào tạo.

  • Đối chiếu giới hạn giảm trừ đối với các khoản bảo hiểm, hưu trí thuộc diện khống chế.

  • Xác định nghĩa vụ tự quyết toán hoặc điều kiện ủy quyền quyết toán thuế theo quy định.

Đối với các khoản giảm trừ đặc thù, người nộp thuế nên đối chiếu trực tiếp với văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực thay vì chỉ dựa vào bảng tổng hợp hoặc thông tin chia sẻ trên mạng xã hội.

5. Kế Toán Thuế Ngọc Vân hỗ trợ kiểm tra và quyết toán thuế TNCN

Việc xác định khoản được trừ khi tính thuế TNCN không chỉ là phép tính đơn giản mà còn liên quan đến điều kiện pháp lý, hồ sơ chứng minh và cách tổng hợp dữ liệu thu nhập trong năm. Nếu kê khai thiếu hoặc áp dụng sai khoản giảm trừ, người nộp thuế có thể phải điều chỉnh hồ sơ và phát sinh thêm nghĩa vụ thuế.

Đội ngũ nhân sự tại Kế toán thuế Ngọc Vân

Công ty TNHH Dịch vụ Doanh nghiệp Ngọc Vân hỗ trợ doanh nghiệp và người nộp thuế rà soát chứng từ, đối chiếu số liệu tiền lương, kiểm tra khoản giảm trừ và hỗ trợ thực hiện các thủ tục thuế theo phạm vi dịch vụ.

Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ quản lý hồ sơ thuế hoặc người lao động cần kiểm tra nghĩa vụ quyết toán, hãy liên hệ Ngọc Vân để được tư vấn theo trường hợp cụ thể.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP NGỌC VÂN

  • Hotline/Zalo tư vấn: 0941 233 469 – 0789 368 883

  • Email: [email protected]

  • Website: https://vnyuyun.com/

  • Fanpage: Kế Toán Thuế Ngọc Vân

  • Trụ sở chính: Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.

  • Chi nhánh Hà Nội: Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội.

  • Chi nhánh Tuyên Quang: Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tuyên Quang.

Liên hệ Kế Toán Thuế Ngọc Vân để được hỗ trợ rà soát hồ sơ, kiểm tra các khoản giảm trừ và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Công Ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thuế, tư vấn kế toán. Kế toán Ngọc Vân cam kết mang đến dịch vụ kế toán toàn diện, uy tín và chất lượng!.

Thông tin liên hệ