Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng cạnh tranh, chiết khấu thương mại trở thành công cụ quan trọng để doanh nghiệp thu hút khách hàng và tối ưu hóa doanh thu. Việc hạch toán chiết khấu thương mại không chỉ giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chiết khấu thương mại bên mua và bên bán theo Thông tư 99/2023/TT-BTC (và các phiên bản cập nhật), Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, giúp kế toán viên dễ dàng áp dụng trong thực tế.
Hạch toán chiết khấu thương mại là quá trình ghi nhận và điều chỉnh các khoản giảm giá dành cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn hoặc theo thỏa thuận, nhằm phản ánh đúng doanh thu thuần và chi phí thực tế. Theo các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, việc này giúp tránh sai sót trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ kê khai thuế chính xác. Ví dụ, nếu không hạch toán đúng, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro kiểm toán hoặc phạt hành chính.
Chiết khấu thương mại thường được áp dụng để khuyến khích mua sắm, nhưng phải tuân thủ nguyên tắc giá tính thuế GTGT là giá đã trừ chiết khấu. Điều này được quy định rõ tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản liên quan. Hiểu rõ quy trình sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu lỗi.

Hạch toán chiết khấu thowng mại là gì?
Chiết khấu thương mại có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức, tùy theo chiến lược kinh doanh. Dưới đây là ba loại chính thường gặp:
Mỗi hình thức đều ảnh hưởng đến cách hạch toán chiết khấu thương mại theo TT 99, đòi hỏi kế toán phải theo dõi riêng để tránh nhầm lẫn với giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thanh toán.
Tùy theo chế độ kế toán áp dụng, các tài khoản chính được sử dụng như sau:
| Tài Khoản | Mô Tả | Áp Dụng Theo Thông Tư |
|---|---|---|
| TK 521 (hoặc 5211) | Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiết khấu thương mại. | TT 99/2023 và TT 200/2014 |
| TK 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hạch toán trực tiếp chiết khấu. | TT 133/2016 |
| TK 3331 | Thuế GTGT phải nộp, điều chỉnh nếu chiết khấu có thuế. | Tất cả thông tư |
| TK 131/111/112 | Phải thu khách hàng hoặc tiền mặt/ngân hàng. | Tất cả thông tư |
| TK 152/156/641/642 | Nguyên liệu, hàng hóa hoặc chi phí kinh doanh (bên mua). | Tất cả thông tư |
Theo hạch toán chiết khấu thương mại theo TT200, TK 521 được dùng để phản ánh tạm thời, sau đó kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ. Ngược lại, với TT133, chiết khấu được ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511, không cần kết chuyển.

Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán chiết khấu thương mại
Đây là trường hợp chiết khấu được trừ trực tiếp trên hóa đơn từng lần mua, không cần theo dõi riêng.
| Nội dung | Bên Bán | Bên Mua |
|---|---|---|
| Nội dung hạch toán | - Không hạch toán riêng khoản chiết khấu thương mại. - Doanh thu bán hàng phản ánh theo số tiền đã trừ chiết khấu (doanh thu thuần). | - Giá trị hàng mua được hạch toán theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. |
| Định khoản chính | - Nợ TK 111/112/131...: Số tiền đã trừ chiết khấu (tổng thanh toán). - Có TK 511: Doanh thu thuần (đã trừ chiết khấu). - Có TK 3331: Thuế GTGT trên số đã trừ chiết khấu (nếu có). - Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có). | - Nợ TK 152/153/156...: Giá trị hàng mua (đã trừ chiết khấu). - Nợ TK 1331: Thuế GTGT khấu trừ (trên hóa đơn đã trừ chiết khấu). - Có TK 111/112/331...: Tổng thanh toán (đã trừ chiết khấu). - Có TK 111/112/331...: Tổng thanh toán trên hóa đơn. |
| Áp dụng | Áp dụng chung cho TT 99, TT 200 và TT 133 (không cần kết chuyển riêng). |
Áp dụng chung cho TT 99, TT 200 và TT 133. |
Lưu ý: Đây là trường hợp đơn giản nhất, giá tính thuế GTGT là giá đã trừ chiết khấu.
Phân loại theo thời điểm thực hiện chiết khấu (ghi trên hóa đơn lần cuối hay kỳ sau).
| Hóa đơn / Thời điểm | Bên Bán | Bên Mua |
|---|---|---|
| Tại các lần mua chưa thực hiện CKTM (chưa đủ điều kiện hoặc chưa đến thời điểm) | - Khi lập hóa đơn: Không thể hiện CKTM trên hóa đơn. - Khi hạch toán doanh thu: Theo đúng giá bán (chưa chiết khấu) → Doanh thu theo giá chưa chiết khấu. | - Hạch toán giá trị hàng mua theo giá chưa trừ chiết khấu (theo đúng hóa đơn). |
| Tại lần mua cuối cùng (nếu CKTM được ghi nhận trên hóa đơn) | - Không hạch toán riêng CKTM. - Doanh thu phản ánh theo giá đã trừ CK. - Định khoản: Nợ TK 111/112/131: Tổng thanh toán (đã trừ CK). - Có TK 5111: Doanh thu thuần (đã trừ CK). - Có TK 3331: Thuế GTGT (nếu có). | - Hạch toán: Nợ TK 152/153/156...: Giá trị hàng (đã trừ CK). - Nợ TK 133: Thuế GTGT khấu trừ (đã trừ CK nếu có). - Có TK 111/112/331...: Tổng thanh toán (trên hóa đơn). |
| Áp dụng | Áp dụng TT 99, TT 200, TT 133. | Áp dụng TT 99, TT 200, TT 133. |
| Trường hợp | Bên Bán | Bên Mua |
|---|---|---|
| Thực hiện CKTM tại lần mua cuối cùng (ghi ngay trên hóa đơn) | Như phần a ở trên (không hạch toán riêng). | Như phần a ở trên. |
| Thực hiện CKTM vào kỳ tiếp sau (hóa đơn kỳ sau) | - Lập hóa đơn bán hàng hoặc điều chỉnh kỳ sau thể hiện CKTM. - Điều kiện: Số tiền CK không vượt quá giá trị hàng trên hóa đơn kỳ sau. | - Nhận CK → Giảm giá vốn hàng mua hoặc chi phí. |
| Lưu ý đặc biệt (nếu số tiền CK vượt quá giá trị hàng trên hóa đơn kỳ sau) | - Không thể trừ trực tiếp → Phải lập hóa đơn điều chỉnh riêng + bảng kê chi tiết. - Hạch toán theo TT 99/TT 200: Nợ TK 521/5211 (CK chưa GTGT), Nợ TK 3331 (GTGT nếu có), Có TK 111/112/131. - Theo TT 133: Nợ TK 511 (CK chưa GTGT), Nợ TK 3331 (GTGT nếu có), Có TK 111/112/131. | - Tương tự bên bán: Phải có chứng từ hợp lệ (hóa đơn điều chỉnh + bảng kê). - Giảm giá vốn hoặc chi phí tương ứng. |
Lưu ý: Nếu vượt quá → Không trừ trực tiếp vào hóa đơn kỳ sau, phải lập hóa đơn điều chỉnh riêng để tránh sai sót thuế.
| Tình huống / Thông tư | Định khoản bên bán |
|---|---|
| Theo TT 200/2014 hoặc TT 99/2025 | - Nợ TK 521/5211: Khoản CKTM chưa có thuế GTGT cho người mua. - Nợ TK 3331: Thuế GTGT (nếu có). - Có TK 111/112/131: Tổng số tiền chiết khấu. - Cuối kỳ: Kết chuyển Nợ TK 511, Có TK 521/5211. |
| Theo TT 133/2016 | - Nợ TK 511: Khoản CKTM chưa có thuế GTGT cho người mua. - Nợ TK 3331: Thuế GTGT (nếu có). - Có TK 111/112/131: Tổng số tiền chiết khấu. - Không cần kết chuyển (đã ghi trực tiếp Nợ TK 511). |
| Tình huống hàng tồn kho | Định khoản bên mua |
|---|---|
| Hàng tồn kho còn trong kho | - Nợ TK 111/112/331...: Tổng CK nhận được. - Có TK 152/153/156...: Giảm giá trị hàng tồn kho. - Có TK 133: GTGT khấu trừ (nếu có). |
| Hàng tồn kho đã bán | - Nợ TK 111/112/331... - Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán. |
| Hàng tồn kho đã xuất dùng cho chi phí | - Nợ TK 111/112/331... - Có TK 641/642/154/241...: Giảm chi phí tương ứng (hoặc TK 621, 627, 641, 642 theo TT 133). |
| Hàng tồn kho đã xuất dùng cho đầu tư xây dựng | - Nợ TK 111/112/331... - Có TK 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang. |
Lưu ý chung:
Các bảng này giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng theo từng tình huống cụ thể. Nếu doanh nghiệp của bạn đang chuyển sang áp dụng TT 99/2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), ưu tiên sử dụng TK 521 tương tự TT 200, nhưng cần kiểm tra chuyển đổi số dư và chế độ kế toán.

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại
Xem thêm: Điểm mới luật thuế TNCN 2026: Điểm Quan Trọng Bạn Cần Biết
Một lưu ý quan trọng: Trong quá trình hạch toán chiết khấu thương mại theo TT 99, nếu doanh nghiệp gặp giao dịch phức tạp liên quan đến ngoại tệ hoặc hàng tồn kho lớn, cần tham khảo ý kiến chuyên gia để đảm bảo báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực VAS.
Kế Toán Thuế Ngọc Vân (Công ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân) là đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Với sứ mệnh mang đến dịch vụ toàn diện, uy tín và chất lượng cao, chúng tôi đã hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài chính, tuân thủ pháp luật thuế.
Các dịch vụ chính:
Địa chỉ:
Hotline liên hệ: 0941 233 469
Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn miễn phí qua hotline hoặc trực tiếp tại văn phòng. Quý doanh nghiệp có thể liên hệ ngay để nhận báo giá chi tiết phù hợp với quy mô và nhu cầu, đồng thời được hỗ trợ cập nhật chính sách thuế mới nhất năm 2026.
Xem thêm: Hộ Khoán Chuyển Sang Hộ Kê Khai: Cơ Hội Vàng Cho HKD 2026
Tóm lại, hạch toán chiết khấu thương mại theo Thông tư 99, 200 và 133 không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn mang lại lợi ích thực tế như tối ưu hóa thuế và cải thiện dòng tiền. Bằng cách áp dụng đúng, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh và tránh các sai sót phổ biến. Nếu cần hỗ trợ chuyên sâu, đừng ngần ngại liên hệ Kế Toán Thuế Ngọc Vân qua số điện thoại 0941 233 469. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề kế toán!