Trong công tác kế toán giá thành của các doanh nghiệp sản xuất, xây lắp hay dịch vụ, việc theo dõi và tập hợp chi phí phân xưởng đóng vai trò then chốt. Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung là công cụ phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phục vụ hoạt động chế biến, thi công tại các đội, xưởng mà không thể bóc tách trực tiếp vào từng sản phẩm.
Việc nắm vững nguyên tắc phân bổ và kết cấu của tài khoản này giúp doanh nghiệp tính đúng giá thành và hạn chế rủi ro loại trừ chi phí khi thanh tra thuế.
Căn cứ theo các quy định kế toán doanh nghiệp hiện hành (chi tiết tại văn bản Thông tư 99/2025/TT-BTC), kế toán cần áp dụng các nguyên tắc cốt lõi sau khi sử dụng Tài khoản 627:
Đối tượng và phạm vi áp dụng: Tài khoản 627 dùng để tập hợp các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh tại phân xưởng, bộ phận, tổ đội, công trường,... Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, xây lắp, giao thông, du lịch, dịch vụ. Không áp dụng cho hoạt động thương mại thuần túy.
Theo dõi chi tiết: Hạch toán chi tiết theo từng phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất và theo 2 nhóm chi phí:
Chi phí sản xuất chung biến đổi: Thay đổi trực tiếp theo sản lượng (như vật liệu phụ gián tiếp, nhân công phụ). Được phân bổ toàn bộ vào chi phí chế biến theo thực tế phát sinh.
Chi phí sản xuất chung cố định: Không thay đổi theo sản lượng (khấu hao nhà xưởng, chi phí quản lý xưởng). Phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên công suất hoạt động bình thường của máy móc.
Xử lý chênh lệch công suất:
Nếu sản lượng thực tế đạt hoặc vượt công suất bình thường: Phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung cố định vào giá thành sản phẩm (tính vào TK 154).
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường: Chỉ phân bổ phần chi phí tương ứng với công suất bình thường vào TK 154; phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ (TK 632).

Nguyên tắc kế toán tài khoản 627
Tài khoản 627 là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất nên không có số dư cuối kỳ.
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường (kết chuyển vào TK 632).
Kết chuyển chi phí sản xuất chung đủ điều kiện tính vào giá thành sang bên Nợ Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản 627 gồm 7 tài khoản cấp 2 phục vụ cho việc quản lý chi tiết:
| Số hiệu TK | Tên tài khoản cấp 2 | Nội dung phản ánh chính |
| 6271 | Chi phí nhân viên phân xưởng | Lương, phụ cấp, tiền ăn ca, bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý xưởng, bộ phận thi công. |
| 6272 | Chi phí vật liệu | Vật liệu dùng chung cho phân xưởng, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định hoặc lán trại tạm thời. |
| 6273 | Chi phí dụng cụ sản xuất | Công cụ, dụng cụ xuất dùng phục vụ công tác quản lý tại phân xưởng hoặc tổ đội. |
| 6274 | Chi phí khấu hao TSCĐ | Trích khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng trực tiếp sản xuất hoặc dùng chung cho bộ phận sản xuất. |
| 6275 | Thuế, phí, lệ phí | Tiền thuê đất, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường liên quan trực tiếp đến cơ sở sản xuất. |
| 6277 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | Tiền điện, nước, internet, chi phí thuê ngoài, sửa chữa bảo dưỡng thuê ngoài, thuê nhà thầu phụ (xây lắp). |
| 6278 | Chi phí bằng tiền khác | Các chi phí bằng tiền mặt/chuyển khoản phát sinh ngoài các nhóm trên tại phân xưởng. |
Xem thêm: Chậm nộp tờ khai thuế GTGT: Mức phạt và quy định mới nhất
Khi tính tiền lương, thưởng, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý xưởng, đội thi công:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trích nộp bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)
Xuất kho nguyên vật liệu dùng chung cho phân xưởng:
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ dùng ngay:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Xuất công cụ dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ nhiều kỳ:
Khi xuất kho: Ghi Nợ TK 242 / Có TK 153
Định kỳ phân bổ: Ghi Nợ TK 627 (6273) / Có TK 242
Trích khấu hao TSCĐ dùng tại phân xưởng, bộ phận chế tạo:
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Chi phí điện, nước, viễn thông và dịch vụ thuê ngoài:
Nợ TK 627 (6277, 6278)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331
Trường hợp sản xuất đạt hoặc vượt công suất bình thường, toàn bộ chi phí được kết chuyển vào giá thành:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Trường hợp hoạt động dưới công suất thiết kế:
Phần phân bổ vào giá thành: Ghi Nợ TK 154 / Có TK 627
Phần chi phí cố định vượt mức do thiếu công suất: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 627

Định khoản các nghiệp vụ kế toán chủ yếu
Xem thêm: Chỉ tiêu 37 38 trên tờ khai thuế GTGT: Hướng dẫn TT 89 mới nhất
Hạch toán Tài khoản 627 đòi hỏi kế toán phải am hiểu sâu về quy trình công nghệ, định mức kỹ thuật và phương pháp phân bổ công suất máy móc. Sai sót trong việc xác định chi phí cố định và biến đổi dễ dẫn đến giá thành bị sai lệch, kéo theo rủi ro bị cơ quan thuế bóc tách chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc thiết lập hệ thống định mức, theo dõi sổ sách phân xưởng hoặc cần chuẩn hóa lại hệ thống kế toán chi phí giá thành, dịch vụ chuyên môn của Kế Toán Ngọc Vân sẽ giúp bạn tháo gỡ triệt để:
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói: Kiểm soát chứng từ đầu vào, lập sổ sách và hạch toán giá thành minh bạch, đúng luật.
Dịch vụ rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán: Kiểm tra và điều chỉnh các khoản chi phí phân bổ sai lệch, bảo vệ tối đa chi phí hợp lý trước các kỳ thanh kiểm tra thuế.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP NGỌC VÂN
Hotline / Zalo tư vấn miễn phí: 0941 233 469 - 0789 368 883
Email: [email protected]
Website: https://vnyuyun.com/
Trụ sở chính: Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Chi nhánh Hà Nội: Tầng 6, Số 2 Ngõ 18, Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội
Chi nhánh Tuyên Quang: Số 88, Đường 20/8, Phường Hà Giang 1, Tuyên Quang