Trụ sở chính
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Hotline
+84 941 233 469

Vào mỗi dịp cuối năm, lễ Tết hay khi đạt thành tích xuất sắc, thắc mắc tiền thưởng có tính thuế TNCN không luôn là mối quan tâm hàng đầu của cả người lao động và doanh nghiệp. Hiểu rõ quy định pháp lý giúp người lao động nắm chắc thu nhập thực nhận, đồng thời giúp kế toán doanh nghiệp hạch toán chi phí hợp lệ và khấu trừ thuế chuẩn xác theo luật định.

1. Tiền thưởng có tính thuế TNCN không theo quy định pháp luật?

Để trả lời chính xác câu hỏi tiền thưởng có tính thuế tncn không, chúng ta căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành:

  • Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công đều thuộc đối tượng thu nhập chịu thuế TNCN, ngoại trừ các khoản được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.

  • Căn cứ Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết về các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thưởng được loại trừ khi tính thuế.

Như vậy, các khoản tiền thưởng do doanh nghiệp chi trả cho người lao động (như thưởng cuối năm, thưởng Tết Nguyên đán, thưởng tháng 13, thưởng doanh số...) đều mang tính chất thù lao gắn liền với công việc. Do đó, tiền thưởng phải cộng gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

tiền thưởng có tính thuế TNCN không

Tiền thưởng có tính thuế TNCN không theo quy định pháp luật?

2. Bản chất tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019

Nhiều người lầm tưởng tiền thưởng là khoản chi bắt buộc hàng năm. Tuy nhiên, căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, bản chất của thưởng được quy định như sau:

  • Khái niệm: Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

  • Quy chế thưởng: Do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Do đó, tiền thưởng không cố định mà phụ thuộc vào lợi nhuận doanh nghiệp và quy chế nội bộ đã ban hành. Để tiền thưởng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải quy định rõ điều kiện và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế thưởng.

Xem thêm: Cách Báo Giảm BHXH Trên Dịch Vụ Công Cho Lao Động Nghỉ Việc

3. Các khoản tiền thưởng KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Mặc dù đa số các khoản thưởng đều chịu thuế, pháp luật vẫn quy định các trường hợp ngoại lệ. Căn cứ Điểm a Khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản tiền thưởng không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN gồm:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng.

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bảng phân loại tiền thưởng chịu thuế và miễn thuế TNCN

Khoản tiền thưởng Thuộc diện chịu thuế TNCN? Căn cứ pháp lý
Tiền thưởng Tết, thưởng cuối năm, lương tháng 13 Có tính thuế Luật Thuế TNCN & Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Tiền thưởng năng suất, doanh số, KPI Có tính thuế Thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công
Tiền thưởng các ngày lễ (30/4, 2/9, Tết Dương lịch) Có tính thuế Thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công
Thưởng kèm Huân chương, Huy chương, Kỷ niệm chương Không tính thuế Điểm a Khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua, Lao động tiên tiến Không tính thuế Luật Thi đua, Khen thưởng
Thưởng sáng chế, giải pháp hữu ích được Nhà nước công nhận Không tính thuế Văn bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền

tiền thưởng có tính thuế TNCN

4. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN tiền thưởng chi tiết

Khoản tiền thưởng không bị đánh thuế độc lập mà được cộng trực tiếp vào tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ chi trả để tính thuế.

4.1. Đối với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên

Số thuế TNCN phải nộp được xác định theo Biểu lũy tiến từng phần với công thức:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập (Lương + Thưởng) - Các khoản miễn thuế - Các khoản giảm trừ

Trong đó, các khoản giảm trừ hợp lệ bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng.

  • Giảm trừ người phụ thuộc đã đăng ký mã số thuế: 4.400.000 đồng/người/tháng.

  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: BHXH (8%), BHYT (1.5%), BHTN (1%).

  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo chứng từ hợp lệ.

Sau khi trừ hết các khoản trên, nếu thu nhập tính thuế lớn hơn 0, kế toán áp dụng biểu thuế từ bậc 1 (5%) đến bậc 7 (35%) để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ.

4.2. Đối với lao động thời vụ, thử việc, hợp đồng dưới 3 tháng

Đối với nhóm lao động này, nếu tổng mức chi trả (bao gồm tiền công và tiền thưởng) từ 2.000.000 đồng/lần trở lên:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chuyển trả thu nhập cho người lao động.

  • Trường hợp người lao động chỉ có nguồn thu nhập duy nhất tại đơn vị và ước tính tổng thu nhập trong năm chưa đến mức phải nộp thuế, có thể làm cam kết thu nhập để tạm thời không bị khấu trừ 10%.

4.3. Thời điểm tính thuế và quyết toán đối với tiền thưởng

Căn cứ quy định về quản lý thuế, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm chi trả thu nhập:

  • Chi trả trong tháng 12: Tiền thưởng được tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 12 và quyết toán thuế trong năm tài chính đó.

  • Chi trả vào tháng 1 hoặc tháng 2 năm sau: Khoản thưởng sẽ cộng vào kỳ tính thuế của năm mới và quyết toán vào năm sau, dù đây là tiền thưởng kết quả hoạt động của năm trước.

Xem thêm: Tạm ứng có phải xuất hóa đơn không? Quy định mới từ 01/07/2026

5. Dịch vụ tư vấn thuế & quyết toán thuế TNCN - Kế Toán Ngọc Vân

Việc phân loại không chính xác giữa các khoản phúc lợi miễn thuế, tiền thưởng chịu thuế hay chứng từ chi lương thưởng không đồng bộ với quy chế nội bộ có thể khiến doanh nghiệp bị cơ quan thuế loại trừ chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và truy thu thuế TNCN.

Với hơn 10 năm kinh nghiệm đồng hành cùng hàng nghìn doanh nghiệp, Kế Toán Thuế Ngọc Vân mang đến các giải pháp an toàn, tối ưu chi phí:

  • Dịch vụ kế toán trọn gói: Xây dựng thang bảng lương, soạn thảo quy chế tiền thưởng hợp chuẩn Điều 104 Bộ luật Lao động, lập bảng kê khai và quyết toán thuế định kỳ.

  • Dịch vụ quyết toán & hoàn thuế TNCN: Đại diện cá nhân và doanh nghiệp rà soát hồ sơ chứng từ, tính toán số thuế nộp thừa và xử lý thủ tục hoàn thuế TNCN nhanh chóng.

  • Dịch vụ rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán: Kiểm tra toàn bộ hệ thống chứng từ chi lương thưởng, bảo hiểm trước khi cơ quan thuế tiến hành thanh kiểm tra.

Quý doanh nghiệp cần tư vấn chuyên sâu về thuế tiền lương, tiền thưởng và quy chế nội bộ, liên hệ ngay với Kế Toán Ngọc Vân để được hỗ trợ tận tâm:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP NGỌC VÂN

  • Hotline / Zalo tư vấn miễn phí: 0941 233 469 - 0789 368 883

  • Email: [email protected]

  • Website: https://vnyuyun.com/

  • Trụ sở chính: Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.

Công Ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thuế, tư vấn kế toán. Kế toán Ngọc Vân cam kết mang đến dịch vụ kế toán toàn diện, uy tín và chất lượng!.

Thông tin liên hệ