Trụ sở chính
Tầng 3, Số 69 Nguyễn Tất Tố, Lê Chân, Hải Phòng.
Email
ttv@vnyuyun.com
Hotline
+84 941 233 469

Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ là nội dung quan trọng được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân. Quy định này mang lại lợi ích thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp quản trị nhân sự hiệu quả và tăng thu nhập thực nhận cho người lao động, đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật.

Kế toán Ngọc Vân – đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín tại Hải Phòng, Hà Nội và các tỉnh miền Bắc – tổng hợp thông tin chính thống từ các văn bản pháp luật để quý doanh nghiệp nắm rõ và áp dụng đúng.

Cơ sở pháp lý của quy định miễn thuế TNCN làm thêm giờ

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Cụ thể, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ tại Điều 26:

  1. Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động 2019 (Điều 107).
  2. Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và khoản tiền đã trả. Bảng kê này được lưu trữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
  3. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp phải chứng minh qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Ngoài ra, Công văn 13096/DON-QLDN1 ngày 13/7/2026 của Cục Thuế TP. Đồng Nai cũng khẳng định nguyên tắc áp dụng tương tự, nhấn mạnh việc tuân thủ định mức thời gian lao động.

điều kiện miễn thuế tncn làm thêm giờ

Quy định miễn thuế TNCN làm thêm giờ

1. Điều kiện cụ thể để được miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ

Theo quy định mới nhất năm 2026, điều kiện miễn thuế TNCN được xác định như sau:

Thứ nhất: Khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ phải phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động (Điều 107 Bộ luật Lao động 2019). Thời gian làm thêm giờ không vượt quá giới hạn: không quá 4 giờ/ngày, 16 giờ/tuần, 200 giờ/năm (hoặc 300 giờ/năm trong trường hợp đặc biệt).

Thứ hai: Doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ lập bảng kê chi tiết hoặc chứng minh đầy đủ qua hệ thống chứng từ kế toán. Việc này đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ kê khai thuế chính xác.

Thứ ba: Phần vượt mức quy định bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân (Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). Chỉ phần trong định mức mới được miễn thuế toàn bộ.

Quy định này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 đối với cá nhân cư trú, góp phần khuyến khích lao động năng suất cao trong bối cảnh kinh tế số và chuyển đổi mô hình làm việc.

điều kiện miễn thuế tncn làm thêm giờ

Điều kiện miễn thuế TNCN làm thêm giờ

2. Những Điều Kiện Cụ Thể Về Thời Gian Làm Thêm Giờ

2.1 Giới Hạn Giờ Làm Thêm Trong Năm

Doanh nghiệp phải tuân thủ giới hạn thời gian làm thêm giờ quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

  • Tối đa 200 giờ/năm trong trường hợp bình thường
  • Tối đa 300 giờ/năm đối với một số ngành như:
    • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử
    • Chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản
    • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước
    • Công việc đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ
    • Các trường hợp khác do Chính phủ quy định

Lưu ý rằng không phải tất cả giờ làm thêm đều được miễn thuế – chỉ những giờ nằm trong định mức pháp lý mới được hưởng ưu đãi này.

2.2 Giới Hạn Giờ Làm Thêm Trong Ngày và Tháng

Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định:

  • Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày
  • Tổng giờ làm việc bình thường + giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày (nếu áp dụng quy định thời gian theo tuần)
  • Giờ làm thêm không quá 40 giờ/tháng (nếu áp dụng quy định thời gian theo tuần)

Ví dụ: Nếu giờ làm bình thường là 8 giờ/ngày, nhân viên chỉ được làm thêm tối đa 4 giờ (50% của 8 giờ). Nếu vượt quá, phần vượt không được miễn thuế.

2.3 Trường Hợp Đặc Biệt Không Bị Giới Hạn Giờ

Theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, có hai trường hợp mà doanh nghiệp được yêu cầu nhân viên làm thêm mà không bị giới hạn giờ:

  1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo pháp luật
  2. Khắc phục hậu quả thảm họa: Thực hiện công việc bảo vệ tính mạng, tài sản trong phòng ngừa hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm

Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp này, doanh nghiệp vẫn phải lập bảng kê và lương làm thêm giờ vẫn được miễn thuế TNCN miễn là đáp ứng các điều kiện khác.

điều kiện miễn thuế tncn làm thêm giờ 2026

Điều kiện cụ thể về thời gian làm thêm giờ

3. Cách Tính Thuế Khi Lương Làm Thêm Giờ Vượt Định Mức

3.1 Phần Vượt Phải Chịu Thuế

Một trong những quy định quan trọng nhất là: phần lương làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ví dụ thực tế:

  • Nhân viên A làm 210 giờ thêm trong năm (vượt giới hạn 200 giờ)
  • Lương làm thêm giờ: 500.000 đồng/giờ
  • Tổng lương làm thêm: 210 × 500.000 = 105 triệu đồng
  • Phần được miễn: 200 × 500.000 = 100 triệu đồng
  • Phần bị tính thuế: 10 × 500.000 = 5 triệu đồng (tính thuế TNCN 5% hoặc 10% tùy từng trường hợp)

3.2 Tấm Bảng Kê Là Căn Cứ Tính Thuế

Cơ quan thuế sẽ dựa vào bảng kê của doanh nghiệp để xác định phần nào của lương làm thêm giờ được miễn thuế, phần nào phải tính thuế. Do đó, lập bảng kê chính xác là cực kỳ quan trọng. Bảng kê sai hoặc thiếu sót sẽ dẫn đến:

  • Doanh nghiệp phải nộp lại tiền thuế
  • Bị phạt tiền chậm nộp
  • Bị xử phạt hành chính nếu vi phạm nghiêm trọng

4. Nghĩa Vụ Khi Kê Khai Lương Làm Thêm Giờ

4.1 Lập Bảng Kê Chi Tiết

Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ:

  • Tên nhân viên
  • Ngày, tháng, năm làm thêm giờ
  • Số giờ làm thêm từng ngày, từng tháng
  • Lương làm thêm giờ tương ứng
  • Chế độ làm việc (bình thường hay ca đêm)

4.2 Lưu Trữ Tài Liệu Hỗ Trợ

Bên cạnh bảng kê, doanh nghiệp cần lưu giữ và sẵn sàng xuất trình:

  • Bảng lương: Ghi chi tiết lương làm thêm giờ từng tháng
  • Bảng chấm công: Chứng minh giờ làm thực tế của nhân viên
  • Hợp đồng lao động: Nêu rõ quy định về làm thêm giờ
  • Nội quy lao động: Quy định về thời gian làm việc, chế độ tăng ca
  • Email, công văn nội bộ: Về việc giao thêm công việc, yêu cầu làm thêm giờ

4.3 Thời Hạn Lưu Trữ

Theo quy định, doanh nghiệp phải lưu giữ bảng kê, tài liệu hỗ trợ trong thời hạn quy định của cơ quan thuế (thường là 5 năm trở lên). Nếu cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra, doanh nghiệp phải xuất trình ngay lập tức.

Kết luận

Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn đòi hỏi sự chính xác, minh bạch trong quản lý hồ sơ. Doanh nghiệp tuân thủ tốt sẽ tối ưu chi phí và nâng cao lợi ích cho người lao động.

Quý doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, lập bảng kê, kê khai thuế hoặc dịch vụ kế toán thuế trọn gói năm 2026? Hãy liên hệ ngay Công ty TNHH Dịch vụ Doanh nghiệp Ngọc Vân qua hotline 0941 233 469 (Hải Phòng, Hà Giang) hoặc 096 272 1688 (Hà Nội). Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp chuyên nghiệp, chi phí tối ưu, dựa trên nguồn chính thống từ cơ quan nhà nước.

Công Ty TNHH Dịch Vụ Doanh Nghiệp Ngọc Vân là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thuế, tư vấn kế toán. Kế toán Ngọc Vân cam kết mang đến dịch vụ kế toán toàn diện, uy tín và chất lượng!.

Thông tin liên hệ